Bài 31. Mắt

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thị Hồng Thắm (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:10' 15-04-2016
Dung lượng: 2.3 MB
Số lượt tải: 12
Số lượt thích: 0 người
Widescreen Presentation
Tips and tools for creating and presenting wide format slides
Bài 50:
mắt
Widescreen Presentation
Tips and tools for creating and presenting wide format slides
Widescreen Presentation
Tips and tools for creating and presenting wide format slides
1. Cấu tạo của mắt:
Giác mạc
Giác mạc: lớp màng cứng trong suốt có tác dụng bảo vệ và làm khúc xạ tia sáng truyền tới mắt
Thủy dịch
Dịch thủy tinh: chất lỏng trong suốt có chiếc suất xấp xỉ bằng chiếc suất nước
Con ngươi
Con ngươi: có đường kính thay đổi tự động tùy theo cường độ ánh sáng.
- Trong tối: con ngươi mở rộng ra
- Ngoài sáng: con ngươi nhỏ lại
Lòng đen
Lòng đen: màn chắn, ở giữa có lỗ trống (con ngươi) điều chỉnh chùm sáng đi vào trong mắt
Dịch thủy tinh
Dịch thủy tinh: chất lỏng trong suốt có chiết suất xấp xỉ bằng chiết suất nước
Thể thủy tinh
Thể thủy tinh: khối chất đặc trong suốt có hình dạng 2 thấu kính mặt lồi
Cơ vòng: đỡ thủy tinh thể, khi co lại làm thủy tinh thể phồng lên
Màng lưới
Màng lưới: (võng mạc) có vai trò như phim, tập trung đầu các sợi dây thần kinh thị giác
cơ vòng
Về phương diện quang hình học:
Có thể coi hệ thống bao gồm các bộ phận cho ánh sáng truyền qua của mắt tương đương với một thấu kính hội tụ.
Làm thí nghiệm: bạn hãy cầm cây thước (hoặc bút) nhìn vào nó rồi nhắm mắt lại.
>> đưa ra kết luận: vật, ảnh thật hay vật ảo?
Điểm vàng là gì?
Điểm vàng: là nơi cảm nhận ánh sáng nhạy nhất
Điểm mù là gì?
Điểm mù: là nơi không nhạy cảm , không cảm nhận được ánh sáng
Điểm vàng và điểm mù cùng nằm trên màng lưới
2. Sự điều tiết. Điểm cực cận và điểm cực viễn
tiêu cự của thấu kính mắt có thể thay đổi được không? Vì sao?
Quang trục chính OO’. Tiêu cự của thấu kính có thể thay đổi được khi độ cong của các mặt thể thủy tinh thay đổi nhờ sự co dãn của cơ vòng.
a. Sự điều tiết
 Vậy: Sự thay đổi độ cong các mặt của thể thủy tinh (dẫn đến sự thay đổi tiêu cự của thấu kính mắt) để giữ cho ảnh của vật cần quan sát hiện rõ trên màng lưới gọi là sự điều tiết.
Khi nào mắt thấy rõ vật?
>> khi ảnh của vật hiện rõ trên màng lưới  ta thấy rõ vật
Bạn có nghĩ khi điều tiết mắt có nhìn thấy mọi thứ không?
Khi điều tiết mắt chỉ nhìn vật trong 1 khoảng nào đó trước mắt
Làm thí nghiệm sau: đưa ngón tay lên trước mắt, cả 2 mắt hoặc mở 1 mắt rồi quan sát ngón tay ở các vị trí khác nhau
b. Điểm cực cận và điểm cực viễn
 - Điểm cực viễn (CV) là điểm xa nhất trên trục chính của mắt nếu đặt vật ở đó thì ảnh của vật đặt trên màng lưới khi mắt không điều tiết.
-Khi nhìn vật ở điểm cực viễn thì :
+ Mắt không phải điều tiết nên mắt không mỏi.
+ Tiêu cự của thấu kính mắt lớn nhất (fmax )
 - Điểm cực cận(CC) là điểm gần nhất trên trục chính của mắt mà nếu vật đặt tại đó thì ảnh của vật nằm trên màng lưới khi mắt điều tiết cực đại.
- Khi nhìn vật ở điểm cực cận thì:
+ Mắt điều tiết tối đa nên rất chóng mỏi
+ Tiêu cự của thấu kính mắt nhỏ nhất (fmin )
- Mắt không có tật là mắt khi không điều tiết, thì tiêu điểm của thấu kính mắt nằm trên màng lưới : fmax = OV ,và điểm cực viễn ở vô cực.
 - Khoảng cực cận: OCC = Đ. Đ phụ thuộc vào độ tuổi
Khoảng nhìn rõ: là khoảng từ điểm cực cận (CC) đến điểm cực viễn (CV).
(Mắt chỉ nhìn thấy những vật nằm trong khoảng này)
3. Góc trông của vật và năng suất phân li của mắt
Điều kiện để mắt có thể phân biệt điểm A,B?
>> ĐK:
2 điểm đó nằm trong khoảng nhìn rõ của mắt
ngoài ra, còn phụ thuộc vào 1 đại lượng gọi là góc trông đoạn AB
Góc trông đoạn AB: là góc α tạo bởi 2 tia sáng xuất phát từ 2 điểm A, B tới mắt.

( l : khoảng cách từ AB đến mắt)
Năng suất phân li (kí hiệu ε): là góc trông nhỏ nhất αmin khi nhìn đoạn AB mà mắt còn có thể phân biệt được 2 điểm A,B.
ε = αmin
Năng suất phân li phụ thuộc vào mắt của từng người. Đối với mắt bình thường:
ε = αmin 1’ 3.10-4 rad
>> muốn phân biệt được A,B thì: α ≥ αmin
Sau khi ánh sáng kích thích trên màng lưới tắt, ảnh hưởng của nó vẫn còn kéo dài 0,1 s. Trong khoảng thời gian đó, ta vẫn còn cảm giác nhìn thấy vật. Đó là sự lưu ảnh của vật.
Sự lưu ảnh của mắt
So sánh giữ máy ảnh và mắt:
Củng cố:
1. Khi mắt nhìn vật tại điểm cực cận thì?
a. Khoảng cách từ thủy tinh thể đến võng mạc là ngắn nhất
b. Thủy tinh thể có độ tụ lớn nhất
d. A và B đều đúng
c. Thủy tinh thể có độ tụ nhỏ nhất
Củng cố:
2. Để ảnh của vật hiện rõ trên màn lưới thì mắt phải điều tiết bằng cách:
a. Thay đổi khoảng cách giữa thể thủy tinh và vật
b. Thay đổi khoảng cách giữa thể thủy tính và màng lưới
d. Thay đổi cả độ cong các mặt của thể thuỷ tinh và khoảng cách giữa thể thuỷ tinh và màng lưới
c. Thay đổi độ cong các mặt của thể thuỷ tinh
Củng cố:
3. Khi xem phim ta thấy ảnh chuyển động liên tục vì:
a. Có sự lưu ảnh trên màng lưới
b. Hình ảnh trên màn hình là liên tục
d. Năng suất phân li của mắt là không đổi
c. Góc trông vật không đổi
 
Gửi ý kiến